THÔNG TIN THAM KHẢO QUY CHUẨN 06

PHỤ LỤC F

Giới hạn chịu lửa danh định của một số cấu kiện kết cấu

 

MỤC F.1 CẤU KIỆN TƯỜNG

Bảng F.2 – Kết cấu vách

(không chịu lực)

TT Kết cấu và vật liệu Giới hạn

chịu lửa

(1) (2) (3)
1 Vách khung xương thép có lớp phủ bên ngoài dày 16 mm trên Lati thép và ốp bên trong bằng block bê tông xốp chưng áp có khối lượng thể tích từ 480 đến 1 120 kg/m3 và chiều dày bằng:

50 mm

62 mm

75 mm

EI 120

EI 180

EI 240

2 Vách khung xương thép có lớp phủ bên ngoài bằng block bê tông dày 100 mm và ốp bên trong bằng vữa thạch cao dày 16 mm trên Lati thép EI 240
3 Vách khung xương thép có lớp phủ bên ngoài dày 16 mm trên Lati thép và ốp bên trong bằng bằng vữa thạch cao dày 16 mm trên Lati thép EI 60
4 Khung xương thép hoặc gỗ với vật liệu hoàn thiện trên hai mặt bằng

a) Vữa thạch cao hoặc ximăng cát trên Lati thép với chiều dày bằng

19 mm

12,5 mm

EI 60

EI 30

b) Vữa thạch cao – Vermiculite hoặc thạch cao – Perlite trên Lati thép với chiều dày bằng

25 mm

19 mm

12,5 mm

EI 120

EI 90

EI 60

c) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm có lớp trát thạch cao dày 5 mm EI 30
d) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm có lớp trát thạch cao – Vermiculite chiều dày bằng:

25 mm

16 mm

10 mm

5 mm

EI 120

EI 90

EI 60

EI 30

e) Tấm ốp hoàn thiện dày 12,5 mm

Không trát

Có lớp trát thạch cao dày 12,5 mm

EI 30

EI 60

f) Tấm ốp hoàn thiện dày 12,5 mm có lớp trát thạch cao – Vermiculite chiều dày bằng:

25 mm

16 mm

10 mm

EI 120

EI 90

EI 60

g) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm (hoặc gồm hai lớp dày 9,5 mm cố định tại các mép cắt) không có lớp trát ngoài EI 60
h) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm cho hai lớp dày 9,5 mm có lớp trát ngoài là thạch cao – Vermiculite chiều dày bằng:

16 mm

10 mm

EI 120

EI 90

i) Tấm ốp bằng sợi cách nhiệt dày 12,5 mm có lớp trát thạch cao dày 12,5 mm EI 30
j) Tấm sợi gỗ dày 25 mm có lớp trát thạch cao dày 12,5 mm EI 60
5 Tấm ép vỏ trấu trong các khung gỗ trát cả hai mặt bằng lớp trát thạch cao dày 5 mm EI 60
6 Vách ngăn rỗng bằng tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm

Không trát

Có lớp trát thạch cao dày 12,5 mm

Có lớp trát thạch cao – vermiculite dày 22 mm

EI 30

EI 30

EI 120

7 Vách ngăn rỗng bằng tấm ốp hoàn thiện dày 12,5 mm

Không trát

Có lớp trát thạch cao dày 12,5 mm

Có lớp trát thạch cao – vermiculite dày 16 mm

EI 30

EI 60

EI 120

8 Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm trát cả hai mặt bằng lớp thạch cao dày 16 mm EI 60
9 Tấm ốp hoàn thiện dày 12,5 mm được gắn kết bằng vữa thạch cao mỏng mịn vào hai mặt của tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm EI 90
10 Ba lớp tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm được gắn kết bằng vữa thạch cao mỏng mịn EI 120
11 Tấm sợi gỗ dày 12,5 mm có lớp phủ hoặc trát với chiều dày bằng:

75 mm

50 mm

EI 120

EI 60

12 Tấm ép vỏ trấu dày 50 mm có các mạch ghép được phủ bằng các thanh nẹp gỗ tiết diện 75 mm x 12,5 mm

 

 

MỤC F.5 THÉP KẾT CẤU

Bảng F.8 – Cột chống bằng thép được bọc bảo vệ

(khối lượng cột trên 1 m dài không nhỏ hơn 45 kg)

TT Kết cấu và vật liệu bọc bảo vệ

Chiều dày nhỏ nhất, mm, của lớp bảo vệ để đảm bảo giới hạn chịu lửa

R 240 R 180 R 120 R 90 R 60 R 30
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
A Lớp bảo vệ dạng đặc a) (không trát)
1 Bê tông cốt liệu tự nhiên có cấp phối không ít xi măng hơn 1 : 2 : 4

a) Bê tông không tham gia chịu lực, có cốt thép b)

b) Bê tông có tham gia chịu lực được gia cường bằng cốt thép

50

75

25

50

25

50

25

50

25

50

2 Gạch đặc bằng đất sét nung, composite hoặc vôi – cát 100 75 50 50 50 50
3 Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông đá bọt có cốt thép b) tại tất cả các mối nối ngang 75 60 50 50 50 50
B Lớp bảo vệ dạng rỗngc)
1 Gạch đặc bằng đất sét nung, composite hoặc vôi – cát được gia cường tại tất cả các mối nối ngang, không trát 115 50 50 50 50
2 Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông đá bọt được gia cườngb) tại tất cả các mối nối ngang, không trát 75 50 50 50 50
3 Lati thép, trát thạch cao hoặc ximăng – vôi với chiều dày bằng: 38d) 25 19 12,5
4 a) Lati thép, trát thạch cao – Vermiculite hoặc thạch cao perlite với chiều dày bằng:

b) Lati thép đặt cách nhau 25 mm tính từ cánh có trát thạch cao – Vermiculite hoặc thạch cao perlite với chiều dày bằng:

50d)

44

19

19

16

12,5

12,5

12,5

12,5

12,5

5 Tấm ốp hoàn thiện bằng thạch cao buộc bằng sợi thép 1.6 mm với khoảng cách 100 mm

a) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm có trát thạch cao với chiều dày bằng:

b) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm có trát thạch cao với chiều dày bằng:

12,5

10

12,5

7

12,5

7

6 Tấm ốp hoàn thiện bằng thạch cao buộc bằng sợi thép

1.6 mm với khoảng cách 100 mm

a) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm có trát thạch cao – Vermiculite với chiều dày bằng:

16 15 10 10
b) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm có trát thạch cao – Vermiculite với chiều dày bằng: 38d) 20 13 10 10
7 Tấm Vermiculite – ximăng theo tỷ lệ 4 : 1 được gia cường bằng lưới thép và bả hoàn thiện. Chiều dày tấm bằng: 63 25 25 25 25
CHÚ THÍCH:

a) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên ngoài được gắn chặt vào thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và tất cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.

b) Cốt thép gia cường phải là các sợi thép buộc có chiều dày không nhỏ hơn 2,3 mm, hoặc là một lưới thép có khối lượng đơn vị không nhỏ hơn 0,48 kg/m2. Khoảng cách giữa các bộ phận cốt thép gia cường, trong lớp bảo vệ bằng bê tông, theo bất kỳ chiều nào không được lớn hơn 150 mm.

c) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các dạng bảo vệ rỗng cho cột phải được chèn bịt một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.

d) Cần có lưới thép mảnh gia cường đặt cách bề mặt từ 12,5 mm đến 19 mm trừ trường hợp có sử dụng các nẹp góc (corner bead) đặc biệt

 

Bảng F.9 – Dầm bằng thép được bọc bảo vệ

(khối lượng dầm trên 1 m dài không nhỏ hơn 30 kg)

TT Kết cấu và vật liệu bảo vệ Chiều dày nhỏ nhất, mm, của lớp bảo vệ để đảm bảo giới hạn chịu lửa
R 240 R 180 R 120 R 90 R 60 R 30
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
A Lớp bảo vệ dạng đặc a) (không trát)
1 Bê tông cốt liệu tự nhiên có cấp phối không ít xi

măng hơn 1 : 2 : 4

a) Bê tông không tham gia chịu lực, có cốt thép b)

b) Bê tông có tham gia chịu lực có cốt thép

75

75

50

75

25

50

25

50

25

50

25

50

2 Phun bọc bằng vermiculite – ximăng với chiều dày bằng: 38 32 19 12,5
B Lớp bảo vệ dạng rỗngc)
1 Lati thép

a) Trát ximăng – vôi với chiều dày bằng:

b) Trát thạch cao với chiều dày bằng:

c) Trát thạch cao – vermiculite hoặc thạch cao – perlite với chiều dày bằng:

32

38

22

12,5

25

19

12,5

19

16

12,5

12,5

12,5

12,5

2 Tấm ốp hoàn thiện bằng thạch cao buộc bằng sợi thép 1.6 mm với khoảng cách 100 mm

a) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm, trát thạch cao với chiều dày bằng:

b) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm, trát thạch cao với chiều dày bằng:

12,5

10

12,5

7

12,5

7

3 Tấm ốp hoàn thiện buộc bằng sợi thép 1.6 mm với khoảng cách 100 mm

a) Tấm ốp hoàn thiện dày 9,5 mm cố định vào khung xương gỗ bằng đinh, trát thạch cao với chiều dày bằng:

b) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm, trát thạch cao – vermiculite với chiều dày bằng:

c) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm, trát thạch cao – vermiculite với chiều dày bằng:

d) Tấm ốp hoàn thiện dày 19 mm, trát thạch cao với chiều dày bằng:

32

16

10

20

15

10

13

10

7

10

12,5

10

7

10

4 Tấm vermiculite – ximăng theo tỷ lệ 4:1 được gia cường bằng lưới thép và bả hoàn thiện. Chiều dày tấm bằng: 63 25 25 25 25
5 Trát thạch cao – cát dày 12,5 mm vào tấm sợi gỗ cường lực với chiều dày bằng: 50 38 38 38
CHÚ THÍCH:

a) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên ngoài được gắn chặt vào thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và tất cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.

b) Cốt thép gia cường phải là các sợi thép buộc có chiều dày không nhỏ hơn 2,3 mm, hoặc là một lưới thép có khối lượng đơn vị không nhỏ hơn 0,48 kg/m2. Khoảng cách giữa các bộ phận cốt thép gia cường, trong lớp bảo vệ bằng bê tông, theo bất kỳ chiều nào không được lớn hơn 150 mm.

c) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các dạng bảo vệ rỗng cho cột phải được chèn bịt một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.

d) Chiều dày thể hiện là giá trị trung bình.

 

Tham khảo thêm thông tin tại: QC 06:2021 BXD 

 

Chi tiết xin liên hệ:

​CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TKE&VMC VIỆT NAM

Địa chỉ : Phòng 401 Tòa nhà Ocean Park số1 Đào Duy Anh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội. Việt Nam.

Văn phòng: P5A Tòa nhà Apolo – 9/92 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: contact@tkevietnam.vn                       Gmail: vuachongchay@gmail.com

Điện thoại: 0246 295 6498                             Hotline: 0989 334 669

Leave Comments

0246 295 6498
0975 3555 68